Ứng dụng chụp ảnh hiện trường
Dùng ứng dụng chụp ảnh hiện trường để thu thập ảnh minh chứng cho từng khuyết tật, giúp biên bản kiểm tra ray trở nên trực quan và đáng tin cậy hơn.
Ứng dụng di độngBiên bản
Tạo biên bản kiểm tra ray, tà vẹt và phụ kiện liên kết một cách nhanh chóng. Ghi nhận kết quả kiểm tra, phát hiện khuyết tật và ký xác nhận trực tiếp trên biên bản.
Mở mẫu trong trình soạn thảo để bắt đầu lập biên bản kiểm tra ray.
Chụp ảnh đối tượng trong ứng dụng di động, hoàn thiện biên bản kiểm tra theo mẫu và tải báo cáo ảnh hoàn chỉnh dưới dạng Word hoặc PDF.
Dùng ứng dụng chụp ảnh hiện trường để thu thập ảnh minh chứng cho từng khuyết tật, giúp biên bản kiểm tra ray trở nên trực quan và đáng tin cậy hơn.
Ứng dụng di độngHoàn thiện tài liệu theo mẫu này: các mục, trường, tài liệu ảnh và chữ ký.
Sử dụng trình tạo biên bản kiểm tra để tạo biên bản kiểm tra ray và phụ kiện một cách nhanh chóng, tự động hóa việc nhập liệu và xuất bản biên bản chuyên nghiệp.
Tạo báo cáo ảnhBiên bản
Xem cấu trúc, phần và trường trước khi bắt đầu điền.
STTBBKT-2026-034
Tiêu đề của biên bản kiểm tra ray và phụ kiện.
Ghi nhận ngày kiểm tra, tuyến đường, lý trình và lý do kiểm tra.
| Ngày kiểm tra | 18/3/2026 | Địa chỉ | Km 78+500 - Km 79+200, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, huyện Văn Lâm, Hưng Yên |
| Căn cứ tiến hành kiểm tra | Kế hoạch bảo trì định kỳ tháng 3/2026 |
Xác định đoạn ray, tà vẹt và phụ kiện được kiểm tra.
| Tên đối tượng | Đoạn ray Km 78+500 - Km 79+200 | Tình trạng kỹ thuật | chưa được điền |
Ghi nhận các thông số kỹ thuật của ray như loại ray, khổ đường, loại tà vẹt.
| Loại ray | P43 | Khổ đường | 1000 mm |
| Loại tà vẹt | Bê tông dự ứng lực |
Ghi nhận điều kiện thời tiết tại thời điểm kiểm tra.
Liệt kê các khuyết tật phát hiện trên ray, tà vẹt, phụ kiện như mòn, nứt, gãy, mất bulông.
| STT | Mô tả hư hỏng | Ảnh |
|---|---|---|
| 1 | - | chưa được điền |
| 2 | - | chưa được điền |
| 3 | - | chưa được điền |
Ghi nhận đánh giá tổng thể về tình trạng ray và kiến nghị xử lý.
| Đã nhận dạng | Kiểm tra định kỳ ray và phụ kiện liên kết. |
| Có nhận xét | Phát hiện một số khuyết tật cần xử lý. |
Ghi nhận danh sách những người tham gia kiểm tra ray.
| STT | Tên | Chức vụ / trạng thái | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng Văn Tú | Nhân viên đường | Thực hiện kiểm tra |
| 2 | Nguyễn Văn Nam | Đại diện ban quản lý | Giám sát kiểm tra |
Chữ ký của các bên liên quan xác nhận kết quả kiểm tra.
Biên bản
Biên bản kiểm tra ray và phụ kiện giúp ghi nhận có hệ thống tình trạng ray, tà vẹt và các phụ kiện liên kết như bulông, kẹp ray. Mẫu được thiết kế để phù hợp với quy trình kiểm tra định kỳ của đơn vị quản lý đường sắt, cho phép nhập liệu nhanh và đính kèm ảnh minh chứng.
Phần khuyết tật phát hiện cho phép liệt kê từng loại hư hỏng như mòn ray, nứt ray, gãy ray, nứt tà vẹt, mất bulông liên kết. Mỗi khuyết tật có thể kèm vị trí, mô tả và mức độ nghiêm trọng, giúp đơn vị quản lý có cơ sở để lên kế hoạch sửa chữa.
Biên bản có phần đánh giá tổng thể và kiến nghị xử lý, giúp người kiểm tra đưa ra nhận định về tình trạng an toàn của đoạn ray. Kết quả kiểm tra được tổng hợp rõ ràng, thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo.
Biên bản được sử dụng trong các đợt kiểm tra định kỳ theo kế hoạch bảo trì đường sắt, giúp ghi nhận hiện trạng ray và phụ kiện tại thời điểm kiểm tra.
Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường như ray nứt, gãy hoặc phụ kiện lỏng lẻo, biên bản giúp ghi nhận nhanh tình trạng và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
Sau khi tiến hành sửa chữa, biên bản kiểm tra lại giúp xác nhận tình trạng ray đã được khắc phục và đạt yêu cầu kỹ thuật.
Biên bản có thể được dùng khi bàn giao đoạn đường giữa các đơn vị quản lý hoặc giữa nhà thầu và chủ đầu tư, ghi nhận hiện trạng tại thời điểm bàn giao.
Tiến hành đi bộ dọc theo đoạn đường ray để quan sát và kiểm tra từng hạng mục ray, tà vẹt và phụ kiện.
Sử dụng các thiết bị đo để xác định độ mòn ray, khe hở liên kết và các thông số kỹ thuật cần thiết.
Ghi chép lại tất cả các khuyết tật phát hiện, vị trí cụ thể và mức độ nghiêm trọng để đưa vào biên bản.
Sử dụng mẫu để nhập thông tin, đính kèm ảnh chụp và hoàn thiện biên bản với chữ ký của các bên liên quan.
Sử dụng trình tạo biên bản kiểm tra để tạo biên bản kiểm tra ray và phụ kiện một cách nhanh chóng, tự động hóa việc nhập liệu và xuất bản biên bản chuyên nghiệp.
Tạo báo cáo ảnhDùng ứng dụng chụp ảnh hiện trường để thu thập ảnh minh chứng cho từng khuyết tật, giúp biên bản kiểm tra ray trở nên trực quan và đáng tin cậy hơn.
Ứng dụng di độngNhấp vào một phần để di chuyển đến phần đó trong tài liệu mẫu.
Ghi nhận ngày kiểm tra, tuyến đường, lý trình và lý do kiểm tra.
Xác định đoạn ray, tà vẹt và phụ kiện được kiểm tra.
Ghi nhận các thông số kỹ thuật của ray như loại ray, khổ đường, loại tà vẹt.
Ghi nhận điều kiện thời tiết tại thời điểm kiểm tra.
Liệt kê các khuyết tật phát hiện trên ray, tà vẹt, phụ kiện như mòn, nứt, gãy, mất bulông.
Ghi nhận đánh giá tổng thể về tình trạng ray và kiến nghị xử lý.
Ghi nhận danh sách những người tham gia kiểm tra ray.
Chữ ký của các bên liên quan xác nhận kết quả kiểm tra.
Biên bản này dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra tình trạng ray, tà vẹt và các phụ kiện liên kết trên đường sắt. Nó giúp phát hiện sớm các hư hỏng, từ đó có kế hoạch bảo trì và sửa chữa kịp thời, đảm bảo an toàn chạy tàu.
Biên bản bao gồm các hạng mục như ray, tà vẹt, phụ kiện liên kết (bulông, kẹp ray). Mỗi hạng mục được đánh giá kết quả đạt, không đạt hoặc cần theo dõi, kèm theo ghi chú chi tiết.
Trong phần khuyết tật phát hiện, bạn có thể thêm từng khuyết tật với loại, vị trí, mô tả và mức độ nghiêm trọng. Bạn cũng có thể đính kèm ảnh chụp để minh chứng rõ ràng.
Biên bản thường được ký bởi nhân viên đường thực hiện kiểm tra và đại diện ban quản lý. Tùy theo quy định của từng đơn vị, có thể có thêm chữ ký của các bên liên quan khác.
Có, bạn có thể sử dụng mẫu biên bản kiểm tra ray trực tuyến. Chỉ cần mở mẫu trong trình soạn thảo, điền thông tin và xuất bản biên bản hoàn chỉnh mà không cần tải xuống.
Nhập dữ liệu kiểm tra và tạo tài liệu sẵn sàng để tải xuống.