Ứng dụng chụp ảnh tài liệu di động
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh kênh, ghi chú vị trí và đính kèm trực tiếp vào biên bản, giúp quá trình kiểm tra hiệu quả hơn.
Ứng dụng di độngBiên bản
Mẫu biên bản kiểm tra kênh giúp ghi nhận tình trạng kênh dẫn nước, phát hiện sạt lở, bồi lắng, rò rỉ để có kế hoạch sửa chữa kịp thời. Tạo biên bản trực tuyến dễ dàng.
Sử dụng mẫu để lập biên bản kiểm tra kênh định kỳ.
Chụp ảnh đối tượng trong ứng dụng di động, hoàn thiện biên bản kiểm tra theo mẫu và tải báo cáo ảnh hoàn chỉnh dưới dạng Word hoặc PDF.
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh kênh, ghi chú vị trí và đính kèm trực tiếp vào biên bản, giúp quá trình kiểm tra hiệu quả hơn.
Ứng dụng di độngHoàn thiện tài liệu theo mẫu này: các mục, trường, tài liệu ảnh và chữ ký.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh hiện trường, minh chứng cho các phát hiện trong biên bản kiểm tra kênh.
Tạo báo cáo ảnhBiên bản
Xem cấu trúc, phần và trường trước khi bắt đầu điền.
STTBB-KT-2026-056
Tiêu đề của biên bản kiểm tra kênh.
Ghi ngày kiểm tra, vị trí kênh và căn cứ lập biên bản.
| Ngày kiểm tra | 14/7/2026 | Địa chỉ | Kênh chính Bắc, xã Hòa Phú, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội |
| Căn cứ tiến hành kiểm tra | Kế hoạch kiểm tra định kỳ tháng 7/2026 |
Xác định tên kênh và tình trạng chung.
| Tên đối tượng | Kênh chính Bắc | Tình trạng kỹ thuật | chưa được điền |
Ghi các thông số kỹ thuật của kênh như chiều dài, chiều rộng, độ sâu.
| Chiều dài kênh | 1200 | Chiều rộng đáy kênh | 2.5 |
| Độ sâu mực nước | 0.5 |
Ghi điều kiện thời tiết, mực nước, dòng chảy tại thời điểm kiểm tra.
Liệt kê các hư hỏng như sạt lở, bồi lắng, rò rỉ kèm vị trí và mô tả.
| STT | Mô tả hư hỏng | Ảnh |
|---|---|---|
| 1 | - | chưa được điền |
| 2 | - | chưa được điền |
| 3 | - | chưa được điền |
Ghi nhận đánh giá tổng thể và đề xuất biện pháp sửa chữa.
| Đã nhận dạng | Kiểm tra toàn tuyến kênh, ghi nhận hư hỏng |
| Có nhận xét | Đánh giá và đề xuất được ghi tại mục bổ sung |
Liệt kê những người tham gia kiểm tra và vai trò của họ.
| STT | Tên | Chức vụ / trạng thái | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn Hòa | Cán bộ quản lý kênh | Người kiểm tra |
| 2 | Trần Thị Mai | Đại diện đơn vị quản lý | Xác nhận kết quả |
Chữ ký của người kiểm tra và đại diện đơn vị quản lý.
Biên bản
Biên bản kiểm tra kênh là văn bản ghi nhận kết quả kiểm tra tình trạng kênh dẫn nước, bao gồm các phát hiện về sạt lở, bồi lắng, rò rỉ. Mẫu này giúp bạn ghi lại thông tin một cách có hệ thống, phục vụ công tác quản lý và bảo trì.
Mẫu phù hợp cho cán bộ quản lý kênh, đơn vị vận hành hệ thống thủy lợi thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất. Biên bản giúp theo dõi tình trạng kênh và đề xuất biện pháp xử lý.
Biên bản bao gồm thông tin chung về kênh, kết quả kiểm tra tình trạng chung, các phát hiện cụ thể về sạt lở, bồi lắng, rò rỉ, đánh giá và đề xuất biện pháp khắc phục.
Cán bộ quản lý kênh thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tháng để theo dõi tình trạng kênh, phát hiện sớm các hư hỏng và có kế hoạch sửa chữa.
Khi có mưa lớn hoặc sự cố, biên bản kiểm tra kênh được lập để ghi nhận tình trạng khẩn cấp, đánh giá thiệt hại và đề xuất biện pháp xử lý.
Kết quả kiểm tra trong biên bản là cơ sở để lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa kênh, ưu tiên các vị trí hư hỏng nghiêm trọng.
Người kiểm tra đi dọc theo kênh để quan sát toàn bộ tuyến kênh, ghi nhận các vị trí nghi ngờ hư hỏng.
Khi phát hiện sạt lở, bồi lắng hoặc rò rỉ, ghi chép chi tiết vị trí, mức độ và chụp ảnh minh họa.
Sau khi kiểm tra, lập biên bản với đầy đủ thông tin, kết quả và chữ ký của người kiểm tra và đại diện đơn vị quản lý.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh hiện trường, minh chứng cho các phát hiện trong biên bản kiểm tra kênh.
Tạo báo cáo ảnhDùng ứng dụng di động để chụp ảnh kênh, ghi chú vị trí và đính kèm trực tiếp vào biên bản, giúp quá trình kiểm tra hiệu quả hơn.
Ứng dụng di độngNhấp vào một phần để di chuyển đến phần đó trong tài liệu mẫu.
Ghi ngày kiểm tra, vị trí kênh và căn cứ lập biên bản.
Xác định tên kênh và tình trạng chung.
Ghi các thông số kỹ thuật của kênh như chiều dài, chiều rộng, độ sâu.
Ghi điều kiện thời tiết, mực nước, dòng chảy tại thời điểm kiểm tra.
Liệt kê các hư hỏng như sạt lở, bồi lắng, rò rỉ kèm vị trí và mô tả.
Ghi nhận đánh giá tổng thể và đề xuất biện pháp sửa chữa.
Liệt kê những người tham gia kiểm tra và vai trò của họ.
Chữ ký của người kiểm tra và đại diện đơn vị quản lý.
Biên bản kiểm tra kênh dùng để ghi nhận tình trạng kênh tại thời điểm kiểm tra, phát hiện các hư hỏng như sạt lở, bồi lắng, rò rỉ. Từ đó, đơn vị quản lý có cơ sở để lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì.
Biên bản thường được lập bởi cán bộ quản lý kênh hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra. Biên bản có thể được ký bởi người kiểm tra và đại diện đơn vị quản lý.
Tần suất kiểm tra có thể là hàng tháng, hàng quý hoặc theo mùa, tùy thuộc vào quy định của đơn vị quản lý và tình trạng thực tế của kênh. Kiểm tra đột xuất khi có sự cố hoặc thời tiết bất thường.
Có, mẫu biên bản kiểm tra kênh có thể được tùy chỉnh để phù hợp với từng loại kênh và yêu cầu cụ thể. Bạn có thể thêm bớt các mục kiểm tra, điều chỉnh nội dung cho phù hợp.
Nhập dữ liệu kiểm tra và tạo tài liệu sẵn sàng để tải xuống.