Ứng dụng chụp ảnh tài liệu di động
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh thiết bị thông tin ngay trong quá trình kiểm tra, sau đó đính kèm vào biên bản một cách nhanh chóng.
Ứng dụng di độngBiên bản
Mẫu biên bản kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc tàu giúp bạn ghi lại kết quả kiểm tra các thiết bị vô tuyến, ăng ten và thử liên lạc. Tạo tài liệu chuyên nghiệp trực tuyến, đảm bảo an toàn và hiệu quả liên lạc trên tàu.
Mở mẫu trong trình chỉnh sửa trực tuyến để bắt đầu tạo biên bản kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc.
Chụp ảnh đối tượng trong ứng dụng di động, hoàn thiện biên bản kiểm tra theo mẫu và tải báo cáo ảnh hoàn chỉnh dưới dạng Word hoặc PDF.
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh thiết bị thông tin ngay trong quá trình kiểm tra, sau đó đính kèm vào biên bản một cách nhanh chóng.
Ứng dụng di độngHoàn thiện tài liệu theo mẫu này: các mục, trường, tài liệu ảnh và chữ ký.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh minh họa tình trạng thiết bị thông tin, giúp biên bản trực quan và thuyết phục hơn.
Tạo báo cáo ảnhBiên bản
Xem cấu trúc, phần và trường trước khi bắt đầu điền.
STTBB-KT-TTLL-2026-021
Tiêu đề của biên bản kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc tàu.
Ghi ngày kiểm tra, nơi kiểm tra, căn cứ và tên chuyên gia.
| Ngày kiểm tra | 14/7/2026 | Địa chỉ | Cảng Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
| Căn cứ tiến hành kiểm tra | Quy định kiểm tra thiết bị thông tin liên lạc hàng hải |
Xác định tàu có hệ thống thông tin, bao gồm tên tàu.
| Tên đối tượng | SAO BIỂN 09 |
Ghi thông số kỹ thuật của thiết bị thông tin như tần số, công suất phát.
| Tần số hoạt động | 156.8 MHz | Công suất phát | 25 W |
| Số kênh liên lạc | 88 |
Ghi điều kiện thử liên lạc, môi trường khi kiểm tra.
Ghi nhận các khiếm khuyết của hệ thống thông tin như mất tín hiệu, hỏng thiết bị.
| STT | Mô tả hư hỏng | Ảnh |
|---|---|---|
| 1 | - | chưa được điền |
| 2 | - | chưa được điền |
| 3 | - | chưa được điền |
Ghi kết luận về tình trạng hệ thống thông tin và đề xuất khắc phục.
| Đã nhận dạng | Tàu được nhận diện qua số IMO và tên tàu. |
| Có nhận xét | Hệ thống thông tin liên lạc hoạt động ổn định, đạt yêu cầu. |
Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật về thông tin liên lạc.
Liệt kê kiểm định viên và chủ tàu tham gia.
| STT | Tên | Chức vụ / trạng thái |
|---|---|---|
| 1 | Phạm Minh Tuấn | Kiểm định viên |
| 2 | Nguyễn Văn Hòa | Thuyền trưởng |
Chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu.
Biên bản
Biên bản kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc tàu là tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu như vô tuyến, ăng ten, thiết bị định vị. Mẫu này bao gồm các phần: thông tin chung, kết quả kiểm tra, chi tiết kiểm tra, khiếm khuyết, ảnh và tài liệu, chữ ký. Sử dụng mẫu trực tuyến, bạn có thể dễ dàng điền thông tin và tạo biên bản chuyên nghiệp.
Biên bản được thiết kế với các phần rõ ràng: thông tin chung về tàu và đợt kiểm tra, kết quả kiểm tra tổng hợp, chi tiết từng thiết bị kiểm tra (vô tuyến, ăng ten, GPS...), bảng khiếm khuyết phát hiện, ảnh và tài liệu đính kèm, và chữ ký của các bên.
Biên bản này thường được sử dụng trong các đợt kiểm tra định kỳ hệ thống thông tin liên lạc trên tàu. Kết quả kiểm tra giúp đảm bảo các thiết bị hoạt động tốt, đáp ứng yêu cầu an toàn hàng hải và liên lạc khẩn cấp.
Biên bản được sử dụng trong các đợt kiểm tra định kỳ để đánh giá tình trạng hoạt động của các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu.
Trước mỗi chuyến đi, việc kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc là cần thiết để đảm bảo liên lạc với đất liền và các tàu khác.
Biên bản kiểm tra hệ thống thông tin có thể được sử dụng như một phần hồ sơ kỹ thuật khi đăng kiểm tàu.
Trong trường hợp xảy ra sự cố liên lạc, biên bản kiểm tra có thể được sử dụng để xác định nguyên nhân và trách nhiệm.
Kiểm tra hoạt động của thiết bị vô tuyến, bộ đàm, thiết bị liên lạc khẩn cấp.
Kiểm tra tình trạng ăng ten, kết nối và khả năng thu phát tín hiệu.
Thực hiện thử liên lạc với đài bờ hoặc tàu khác để kiểm tra chất lượng tín hiệu.
Điền đầy đủ thông tin vào biên bản, thêm ảnh minh họa nếu cần và thu thập chữ ký của các bên.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh minh họa tình trạng thiết bị thông tin, giúp biên bản trực quan và thuyết phục hơn.
Tạo báo cáo ảnhDùng ứng dụng di động để chụp ảnh thiết bị thông tin ngay trong quá trình kiểm tra, sau đó đính kèm vào biên bản một cách nhanh chóng.
Ứng dụng di độngNhấp vào một phần để di chuyển đến phần đó trong tài liệu mẫu.
Ghi ngày kiểm tra, nơi kiểm tra, căn cứ và tên chuyên gia.
Xác định tàu có hệ thống thông tin, bao gồm tên tàu.
Ghi thông số kỹ thuật của thiết bị thông tin như tần số, công suất phát.
Ghi điều kiện thử liên lạc, môi trường khi kiểm tra.
Ghi nhận các khiếm khuyết của hệ thống thông tin như mất tín hiệu, hỏng thiết bị.
Ghi kết luận về tình trạng hệ thống thông tin và đề xuất khắc phục.
Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật về thông tin liên lạc.
Liệt kê kiểm định viên và chủ tàu tham gia.
Chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu.
Biên bản này dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra các thiết bị thông tin liên lạc trên tàu như vô tuyến, ăng ten, GPS. Nó giúp đảm bảo các thiết bị hoạt động tốt, đáp ứng yêu cầu an toàn hàng hải và liên lạc khẩn cấp.
Kiểm định viên, chủ tàu, thuyền trưởng và các kỹ sư điện tử hàng hải thường sử dụng biên bản này. Họ dùng để kiểm tra định kỳ hoặc trước chuyến đi, đảm bảo hệ thống liên lạc hoạt động hiệu quả.
Biên bản bao gồm các hạng mục: thông tin chung về tàu, kết quả kiểm tra tổng hợp, chi tiết kiểm tra từng thiết bị (vô tuyến, ăng ten, GPS), khiếm khuyết phát hiện, ảnh và tài liệu, và chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu.
Bạn có thể sử dụng mẫu biên bản có sẵn trên Photo-reports.online. Chỉ cần mở mẫu, điền các thông tin cần thiết, thêm ảnh minh họa nếu có và xuất ra file PDF hoặc in trực tiếp. Quá trình này nhanh chóng và không cần cài đặt phần mềm.
Thông thường, biên bản kiểm tra cần có chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu hoặc đại diện để xác nhận kết quả. Tuy nhiên, yêu cầu cụ thể có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tổ chức hoặc quốc gia. Mẫu này cho phép thêm chữ ký điện tử hoặc chữ ký tay.
Nhập dữ liệu kiểm tra và tạo tài liệu sẵn sàng để tải xuống.