Ứng dụng chụp ảnh tài liệu di động
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh động cơ ngay tại hiện trường và đồng bộ vào biên bản. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo ảnh được gắn đúng vị trí.
Ứng dụng di độngBiên bản
Sử dụng mẫu biên bản kiểm tra động cơ tàu bay trực tuyến để ghi nhận kết quả kiểm tra, phát hiện hư hỏng và khuyến nghị xử lý. Mẫu giúp bạn lập biên bản chi tiết, có cấu trúc và kèm ảnh minh chứng.
Mở mẫu trong trình chỉnh sửa trực tuyến và tạo biên bản kiểm tra động cơ.
Chụp ảnh đối tượng trong ứng dụng di động, hoàn thiện biên bản kiểm tra theo mẫu và tải báo cáo ảnh hoàn chỉnh dưới dạng Word hoặc PDF.
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh động cơ ngay tại hiện trường và đồng bộ vào biên bản. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo ảnh được gắn đúng vị trí.
Ứng dụng di độngHoàn thiện tài liệu theo mẫu này: các mục, trường, tài liệu ảnh và chữ ký.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm ảnh chụp động cơ và các vị trí hư hỏng vào biên bản. Ảnh minh chứng giúp làm rõ tình trạng và hỗ trợ quá trình xử lý.
Tạo báo cáo ảnhBiên bản
Xem cấu trúc, phần và trường trước khi bắt đầu điền.
STTBB-ĐC-2026-023
Tiêu đề biên bản kiểm tra động cơ tàu bay.
Ghi nhận ngày, địa điểm, căn cứ kiểm tra và chuyên gia thực hiện.
| Ngày kiểm tra | 14/7/2026 | Địa chỉ | Nhà chứa máy bay, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài |
| Căn cứ tiến hành kiểm tra | Lệnh bảo dưỡng số LBD-2026-0790 |
Nhận dạng tàu bay, vị trí động cơ, số sê-ri và số giờ hoạt động.
| Loại đối tượng | chưa được điền | Tên đối tượng | VN-A123 |
| Tình trạng kỹ thuật | chưa được điền | Số giờ hoạt động động cơ, giờ | 8500 |
| Ngày phát hành | 20/5/2018 | Bắt đầu vận hành | 1/7/2018 |
Ghi nhận các thông số kỹ thuật chính của động cơ như số giờ, số chu kỳ.
| Số giờ hoạt động động cơ | 8500 | Số chu kỳ động cơ | 6200 |
| Vị trí động cơ | Số 1 | Số sê-ri động cơ | SN-789456 |
Ghi nhận điều kiện môi trường và bối cảnh kiểm tra.
Ghi nhận các khiếm khuyết, hư hỏng và quan sát trong quá trình kiểm tra.
| STT | Mô tả hư hỏng | Ảnh |
|---|---|---|
| 1 | - | chưa được điền |
| 2 | - | chưa được điền |
Ghi nhận kết luận tổng thể và các hành động đề xuất.
| Đã nhận dạng | Động cơ được nhận dạng bằng số sê-ri. |
| Có nhận xét | Động cơ đạt yêu cầu, không có khiếm khuyết nghiêm trọng. |
Ghi nhận các cá nhân tham gia kiểm tra và vai trò của họ.
| STT | Tên | Chức vụ / trạng thái | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn An | Kỹ thuật viên bảo dưỡng tàu bay (AME) | Thực hiện kiểm tra |
| 2 | Trần Thị Bích | Giám sát kỹ thuật | Giám sát |
Xác nhận chữ ký của người kiểm tra và người xem xét.
Biên bản
Mẫu biên bản kiểm tra động cơ tàu bay được thiết kế để ghi nhận thông tin nhận dạng tàu bay và động cơ, bối cảnh kiểm tra, kết quả từng hạng mục, kết luận và chữ ký. Mẫu hỗ trợ ghi nhận các phát hiện như rò rỉ dầu, rung động bất thường, quá nhiệt và các quan sát liên quan.
Biên bản kiểm tra động cơ thường được sử dụng trong các đợt bảo dưỡng định kỳ hoặc khi có dấu hiệu bất thường. Mẫu giúp ghi nhận chi tiết tình trạng động cơ, từ đó hỗ trợ quyết định bảo dưỡng, sửa chữa.
Bạn có thể mở mẫu trực tiếp trong trình chỉnh sửa trực tuyến, điền thông tin và xuất biên bản hoàn chỉnh. Không cần tải xuống tệp mẫu, mọi thao tác đều thực hiện trên nền tảng.
Biên bản kiểm tra động cơ được sử dụng trong các đợt bảo dưỡng định kỳ để đánh giá tình trạng động cơ. Kết quả kiểm tra giúp xác định các hạng mục cần bảo dưỡng hoặc sửa chữa.
Sau khi xảy ra sự cố liên quan đến động cơ, biên bản kiểm tra được lập để ghi nhận tình trạng và mức độ hư hỏng. Điều này hỗ trợ quá trình điều tra và khắc phục.
Trong quá trình bàn giao tàu bay, biên bản kiểm tra động cơ có thể được sử dụng để xác nhận tình trạng động cơ tại thời điểm bàn giao, tránh tranh chấp.
Mở mẫu biên bản kiểm tra động cơ trong trình chỉnh sửa trực tuyến. Bạn có thể bắt đầu với dữ liệu mẫu và thay thế bằng thông tin thực tế.
Nhập thông tin tàu bay, vị trí động cơ, số sê-ri, số giờ hoạt động và chu kỳ. Thông tin này giúp xác định chính xác động cơ được kiểm tra.
Liệt kê các hạng mục kiểm tra và kết quả đạt/không đạt. Nếu có phát hiện bất thường, mô tả chi tiết và ghi hành động khắc phục.
Sau khi hoàn tất, các bên liên quan có thể ký xác nhận. Xuất biên bản để lưu trữ hoặc chia sẻ.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm ảnh chụp động cơ và các vị trí hư hỏng vào biên bản. Ảnh minh chứng giúp làm rõ tình trạng và hỗ trợ quá trình xử lý.
Tạo báo cáo ảnhDùng ứng dụng di động để chụp ảnh động cơ ngay tại hiện trường và đồng bộ vào biên bản. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo ảnh được gắn đúng vị trí.
Ứng dụng di độngNhấp vào một phần để di chuyển đến phần đó trong tài liệu mẫu.
Ghi nhận ngày, địa điểm, căn cứ kiểm tra và chuyên gia thực hiện.
Nhận dạng tàu bay, vị trí động cơ, số sê-ri và số giờ hoạt động.
Ghi nhận các thông số kỹ thuật chính của động cơ như số giờ, số chu kỳ.
Ghi nhận điều kiện môi trường và bối cảnh kiểm tra.
Ghi nhận các khiếm khuyết, hư hỏng và quan sát trong quá trình kiểm tra.
Ghi nhận kết luận tổng thể và các hành động đề xuất.
Ghi nhận các cá nhân tham gia kiểm tra và vai trò của họ.
Xác nhận chữ ký của người kiểm tra và người xem xét.
Biên bản kiểm tra động cơ dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra tình trạng động cơ, bao gồm các hạng mục kiểm tra, phát hiện hư hỏng và khuyến nghị. Nó là cơ sở để đưa ra quyết định bảo dưỡng hoặc sửa chữa.
Biên bản thường có chữ ký của kỹ thuật viên bảo dưỡng tàu bay (AME) và giám sát kỹ thuật. Tuy nhiên, tùy theo quy trình của từng tổ chức, các bên tham gia có thể khác nhau.
Bạn không cần tải mẫu về máy. Mẫu được mở trực tiếp trong trình chỉnh sửa trực tuyến, bạn điền thông tin và xuất biên bản hoàn chỉnh. Sau khi tạo, bạn có thể tải xuống để lưu trữ.
Ảnh không bắt buộc cho tất cả các hạng mục, nhưng nên chụp ảnh các vị trí hư hỏng hoặc bất thường. Ảnh minh chứng giúp làm rõ tình trạng và hỗ trợ quá trình xử lý.
Có, bạn có thể thêm hoặc bớt các hạng mục kiểm tra, điều chỉnh các trường thông tin tùy theo nhu cầu. Mẫu được thiết kế linh hoạt.
Nhập dữ liệu kiểm tra và tạo tài liệu sẵn sàng để tải xuống.