Ứng dụng chụp ảnh tài liệu di động
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh máy móc ngay trong quá trình kiểm tra, sau đó đính kèm vào biên bản một cách nhanh chóng.
Ứng dụng di độngBiên bản
Mẫu biên bản kiểm định hệ thống máy tàu biển giúp bạn ghi lại kết quả kiểm tra máy chính, máy phụ và các thông số vận hành. Tạo tài liệu chuyên nghiệp trực tuyến, phục vụ cho công tác đăng kiểm và bảo trì.
Mở mẫu trong trình chỉnh sửa trực tuyến để bắt đầu tạo biên bản kiểm định hệ thống máy.
Chụp ảnh đối tượng trong ứng dụng di động, hoàn thiện biên bản kiểm tra theo mẫu và tải báo cáo ảnh hoàn chỉnh dưới dạng Word hoặc PDF.
Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh máy móc ngay trong quá trình kiểm tra, sau đó đính kèm vào biên bản một cách nhanh chóng.
Ứng dụng di độngHoàn thiện tài liệu theo mẫu này: các mục, trường, tài liệu ảnh và chữ ký.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh minh họa tình trạng máy móc, giúp biên bản trực quan và thuyết phục hơn.
Tạo báo cáo ảnhBiên bản
Xem cấu trúc, phần và trường trước khi bắt đầu điền.
STTBB-KĐ-MTB-2026-008
Tiêu đề của biên bản kiểm định hệ thống máy tàu biển.
Ghi ngày kiểm định, nơi kiểm định, căn cứ và tên chuyên gia.
| Ngày kiểm tra | 14/7/2026 | Địa chỉ | Cảng Cái Lân, Quảng Ninh |
| Căn cứ tiến hành kiểm tra | Quy trình kiểm định hệ thống máy tàu biển |
Xác định tàu biển được kiểm định, bao gồm tên tàu.
| Tên đối tượng | HẢI ÂU 12 |
Ghi các thông số kỹ thuật của máy chính, máy phụ như công suất, tốc độ, áp suất.
| Công suất máy chính | 5000 | Tốc độ quay định mức | 750 |
| Áp suất dầu bôi trơn | 4.5 |
Ghi điều kiện vận hành, tải trọng, chế độ chạy máy khi kiểm tra.
Ghi nhận các khiếm khuyết, hư hỏng của hệ thống máy.
| STT | Mô tả hư hỏng | Ảnh |
|---|---|---|
| 1 | - | chưa được điền |
| 2 | - | chưa được điền |
| 3 | - | chưa được điền |
Ghi kết luận chung, đề xuất khắc phục và ngày kiểm định tiếp theo.
| Đã nhận dạng | Tàu được nhận diện qua số IMO và tên tàu. |
| Có nhận xét | Hệ thống máy hoạt động ổn định, đạt yêu cầu kỹ thuật. |
Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật máy được sử dụng.
Liệt kê kiểm định viên và đại diện chủ tàu tham gia.
| STT | Tên | Chức vụ / trạng thái |
|---|---|---|
| 1 | Đỗ Văn Thành | Kiểm định viên |
| 2 | Trần Quốc Bảo | Máy trưởng |
Chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu.
Biên bản
Biên bản kiểm định hệ thống máy tàu biển là tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy chính và máy phụ trên tàu. Mẫu này bao gồm các phần: thông tin chung, kết quả kiểm tra, chi tiết kiểm tra, khiếm khuyết, ảnh và tài liệu, chữ ký. Sử dụng mẫu trực tuyến, bạn có thể dễ dàng điền thông tin và tạo biên bản chuyên nghiệp.
Biên bản được thiết kế với các phần rõ ràng: thông tin chung về tàu và đợt kiểm định, kết quả kiểm tra tổng hợp, chi tiết từng máy được kiểm tra (máy chính, máy phụ), bảng khiếm khuyết phát hiện, ảnh và tài liệu đính kèm, và chữ ký của các bên.
Biên bản này thường được sử dụng trong các đợt kiểm định định kỳ hệ thống máy trên tàu biển. Kết quả kiểm định giúp đánh giá tình trạng hoạt động của máy móc, phát hiện các nguy cơ hỏng hóc và lên kế hoạch bảo trì, sửa chữa.
Biên bản được sử dụng trong các đợt kiểm định định kỳ để đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy chính và máy phụ trên tàu.
Sau khi sửa chữa hoặc bảo dưỡng lớn, biên bản này có thể được sử dụng để kiểm tra lại tình trạng máy móc trước khi đưa vào vận hành.
Biên bản kiểm định hệ thống máy có thể được sử dụng như một phần hồ sơ kỹ thuật khi đăng kiểm tàu.
Trong trường hợp xảy ra sự cố máy móc, biên bản kiểm tra có thể được sử dụng để xác định nguyên nhân và trách nhiệm.
Kiểm tra tình trạng máy chính, các bộ phận, hệ thống bôi trơn, làm mát.
Kiểm tra máy phụ, máy phát điện, máy nén khí.
Đo các thông số như áp suất dầu, nhiệt độ nước làm mát, tốc độ quay.
Điền đầy đủ thông tin vào biên bản, thêm ảnh minh họa nếu cần và thu thập chữ ký của các bên.
Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh minh họa tình trạng máy móc, giúp biên bản trực quan và thuyết phục hơn.
Tạo báo cáo ảnhDùng ứng dụng di động để chụp ảnh máy móc ngay trong quá trình kiểm tra, sau đó đính kèm vào biên bản một cách nhanh chóng.
Ứng dụng di độngNhấp vào một phần để di chuyển đến phần đó trong tài liệu mẫu.
Ghi ngày kiểm định, nơi kiểm định, căn cứ và tên chuyên gia.
Xác định tàu biển được kiểm định, bao gồm tên tàu.
Ghi các thông số kỹ thuật của máy chính, máy phụ như công suất, tốc độ, áp suất.
Ghi điều kiện vận hành, tải trọng, chế độ chạy máy khi kiểm tra.
Ghi nhận các khiếm khuyết, hư hỏng của hệ thống máy.
Ghi kết luận chung, đề xuất khắc phục và ngày kiểm định tiếp theo.
Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật máy được sử dụng.
Liệt kê kiểm định viên và đại diện chủ tàu tham gia.
Chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu.
Biên bản này dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy chính và máy phụ trên tàu biển. Nó giúp đánh giá xem hệ thống máy có hoạt động an toàn và hiệu quả hay không, phát hiện các nguy cơ hỏng hóc và lên kế hoạch bảo trì.
Kiểm định viên máy, chủ tàu, thuyền trưởng và các kỹ sư cơ khí hàng hải thường sử dụng biên bản này. Họ dùng để kiểm tra định kỳ hoặc sau sửa chữa, đảm bảo máy móc hoạt động tốt.
Biên bản bao gồm các hạng mục: thông tin chung về tàu, kết quả kiểm tra tổng hợp, chi tiết kiểm tra từng máy (máy chính, máy phụ), khiếm khuyết phát hiện, ảnh và tài liệu, và chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu.
Bạn có thể sử dụng mẫu biên bản có sẵn trên Photo-reports.online. Chỉ cần mở mẫu, điền các thông tin cần thiết, thêm ảnh minh họa nếu có và xuất ra file PDF hoặc in trực tiếp. Quá trình này nhanh chóng và không cần cài đặt phần mềm.
Thông thường, biên bản kiểm tra cần có chữ ký của kiểm định viên và chủ tàu hoặc đại diện để xác nhận kết quả. Tuy nhiên, yêu cầu cụ thể có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tổ chức hoặc quốc gia. Mẫu này cho phép thêm chữ ký điện tử hoặc chữ ký tay.
Nhập dữ liệu kiểm tra và tạo tài liệu sẵn sàng để tải xuống.