Biên bản

Biên bản kiểm định hệ thống điện mỏ

Mẫu biên bản kiểm định hệ thống điện mỏ giúp bạn ghi nhận kết quả kiểm tra an toàn điện, thiết bị điện trong mỏ hầm lò và lộ thiên. Phát hiện nguy cơ cháy nổ, điện giật.

Mở mẫu trong trình chỉnh sửa trực tuyến để bắt đầu tạo biên bản kiểm định.

Xem tất cả mẫu

Toàn bộ chu trình kiểm tra — trong một dịch vụ

Chụp ảnh đối tượng trong ứng dụng di động, hoàn thiện biên bản kiểm tra theo mẫu và tải báo cáo ảnh hoàn chỉnh dưới dạng Word hoặc PDF.

1

Ứng dụng chụp ảnh tài liệu di động

Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh hiện trường, ghi chú nhanh và đưa vào biên bản một cách thuận tiện.

Ứng dụng di động
2

Biên bản kiểm tra

Hoàn thiện tài liệu theo mẫu này: các mục, trường, tài liệu ảnh và chữ ký.

3

Trình tạo báo cáo ảnh

Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh tổng quan hệ thống, thiết bị đóng cắt, quá trình đo và chi tiết khuyết tật vào biên bản.

Tạo báo cáo ảnh

Biên bản

Xem trước tài liệu

Xem cấu trúc, phần và trường trước khi bắt đầu điền.

Biên bản kiểm định hệ thống điện mỏ

STTBB-ĐM-2026-018

Tiêu đề biên bản kiểm định hệ thống điện mỏ.

1. Thông tin chung

Ghi số biên bản, ngày kiểm định, đơn vị kiểm định, đơn vị được kiểm định và địa điểm.

Ngày kiểm tra22/7/2026 Địa chỉMỏ than Hà Lầm, Phường Hà Lầm, TP. Hạ Long, Quảng Ninh
Căn cứ tiến hành kiểm traKế hoạch kiểm định định kỳ hệ thống điện mỏ năm 2026

2. Đối tượng kiểm tra

Xác định hệ thống điện mỏ được kiểm định.

Tên đối tượngHệ thống điện mỏ than Hà Lầm Tình trạng kỹ thuậtchưa được điền

3. Thông số hệ thống

Ghi nhận các thông số kỹ thuật của thiết bị điện như điện áp, dòng điện.

Điện áp6000 Công suất trạm biến áp1000
Số thiết bị đóng cắt30

4. Phát hiện khuyết tật

Ghi nhận các khuyết tật phát hiện như giảm cách điện, cháy tiếp điểm, quá nhiệt.

STTMô tả hư hỏngẢnh
1-chưa được điền

5. Kết luận

Ghi đánh giá tổng thể, kết luận đạt/không đạt và thời hạn kiểm định lần tới.

Đã nhận dạngHệ thống điện mỏ được nhận diện qua mã số HT-ĐM-01 và vị trí lắp đặt tại trạm biến áp trung tâm và các khu vực khai thác.
Có nhận xétKiểm tra an toàn điện, thiết bị điện trong mỏ, phát hiện nguy cơ cháy nổ.

6. Ký hiệu và chữ viết tắt

Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật và chữ viết tắt sử dụng trong biên bản.

Ký hiệu và chữ viết tắt chưa được chọn

7. Người tham gia kiểm tra

Ghi danh sách những người tham gia kiểm định, bao gồm kỹ sư điện và nhân viên vận hành.

STTTênChức vụ / trạng tháiNhận xét
1Trần Văn BìnhKỹ sư điệnThực hiện kiểm định và lập biên bản.
2Nguyễn Văn TúNhân viên vận hànhHỗ trợ kiểm tra.

Chữ ký

Chữ ký xác nhận của người kiểm định và đại diện đơn vị.

______________________________
Trần Văn Bình, Kỹ sư điện
______________________________
Trần Văn Bình
______________________________
Nguyễn Văn Tú

Biên bản

Mục đích và trình tự lập tài liệu

Mục đích của biên bản

Biên bản kiểm định hệ thống điện mỏ dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra an toàn điện, thiết bị điện trong mỏ hầm lò và lộ thiên. Tài liệu này giúp phát hiện nguy cơ cháy nổ, điện giật và đánh giá tình trạng an toàn.

Đối tượng áp dụng

Mẫu phù hợp cho các đơn vị khai thác mỏ, doanh nghiệp vận hành hệ thống điện trong mỏ, và các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn. Thường được sử dụng trong kiểm định định kỳ hoặc sau sự cố.

Nội dung chính

Biên bản bao gồm thông tin chung, đối tượng kiểm định, kết quả kiểm tra, phát hiện khuyết tật, kết luận, người tham gia và tài liệu đính kèm.

Kiểm định định kỳ

Sử dụng trong kiểm định định kỳ theo quy định để đánh giá an toàn điện trong mỏ.

Sau sự cố

Dùng để kiểm tra hệ thống điện sau khi xảy ra sự cố như cháy nổ, điện giật, xác định nguyên nhân.

Trước khi đưa vào vận hành

Áp dụng khi đưa thiết bị điện mới vào vận hành hoặc sau khi sửa chữa lớn.

Phục vụ công tác an toàn lao động

Biên bản có thể được sử dụng như một phần của hồ sơ an toàn lao động trong ngành khai thác mỏ.

  1. 1

    Lên lịch kiểm định

    Xác định thời điểm kiểm định dựa trên lịch định kỳ hoặc yêu cầu đột xuất.

  2. 2

    Kiểm tra hồ sơ

    Thu thập và kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của thiết bị điện, bao gồm thông số thiết kế, lịch sử vận hành.

  3. 3

    Kiểm tra thực tế

    Tiến hành kiểm tra trực tiếp các thiết bị, đo điện trở cách điện, kiểm tra thiết bị đóng cắt, chụp ảnh minh chứng.

  4. 4

    Lập biên bản

    Điền các thông tin vào mẫu, đánh giá kết quả, đưa ra kết luận và đề xuất nếu cần.

Trình tạo báo cáo ảnh

Sử dụng trình tạo báo cáo ảnh để đính kèm hình ảnh tổng quan hệ thống, thiết bị đóng cắt, quá trình đo và chi tiết khuyết tật vào biên bản.

Tạo báo cáo ảnh

Ứng dụng chụp ảnh tài liệu di động

Dùng ứng dụng di động để chụp ảnh hiện trường, ghi chú nhanh và đưa vào biên bản một cách thuận tiện.

Ứng dụng di động

Các phần của tài liệu

Nhấp vào một phần để di chuyển đến phần đó trong tài liệu mẫu.

Thông tin chung

Ghi số biên bản, ngày kiểm định, đơn vị kiểm định, đơn vị được kiểm định và địa điểm.

Đối tượng kiểm tra

Xác định hệ thống điện mỏ được kiểm định.

Thông số hệ thống

Ghi nhận các thông số kỹ thuật của thiết bị điện như điện áp, dòng điện.

Phát hiện khuyết tật

Ghi nhận các khuyết tật phát hiện như giảm cách điện, cháy tiếp điểm, quá nhiệt.

Kết luận

Ghi đánh giá tổng thể, kết luận đạt/không đạt và thời hạn kiểm định lần tới.

Ký hiệu và chữ viết tắt

Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật và chữ viết tắt sử dụng trong biên bản.

Người tham gia kiểm tra

Ghi danh sách những người tham gia kiểm định, bao gồm kỹ sư điện và nhân viên vận hành.

Chữ ký

Chữ ký xác nhận của người kiểm định và đại diện đơn vị.

Trường và cột của tài liệu

Thông tin chung

Ngày kiểm tra
Ngày thực hiện kiểm định.
Địa chỉ
Địa điểm kiểm định.
Căn cứ tiến hành kiểm tra
Căn cứ kiểm định (định kỳ, sau sự cố...).

Đối tượng kiểm tra

Tên đối tượng
Tên hệ thống điện mỏ.
Tình trạng kỹ thuật
Đánh giá tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống.

Phát hiện khuyết tật

STT
Số thứ tự khuyết tật.
Yếu tố
Thiết bị hoặc bộ phận bị khuyết tật.
Khiếm khuyết
Loại khuyết tật.
Mô tả hư hỏng
Mô tả chi tiết khuyết tật.
Ảnh
Ảnh chụp minh họa.

Người tham gia kiểm tra

STT
Số thứ tự người tham gia.
Tên
Họ tên người tham gia.
Chức vụ / trạng thái
Chức danh hoặc vai trò.
Nhận xét
Ghi chú thêm.

Câu hỏi Thường gặp về Báo cáo Ảnh và Bảng Ảnh

Biên bản kiểm định hệ thống điện mỏ dùng để làm gì?

Biên bản này dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra an toàn điện, thiết bị điện trong mỏ hầm lò và lộ thiên. Nó giúp phát hiện nguy cơ cháy nổ, điện giật và đánh giá tình trạng an toàn.

Ai nên sử dụng mẫu biên bản này?

Mẫu phù hợp cho các đơn vị khai thác mỏ, doanh nghiệp vận hành hệ thống điện trong mỏ, và các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn. Nó thường được sử dụng trong kiểm định định kỳ hoặc sau sự cố.

Làm thế nào để tạo biên bản kiểm định trực tuyến?

Bạn chỉ cần mở mẫu trong trình chỉnh sửa trực tuyến, điền các thông tin cần thiết như tên thiết bị, kết quả kiểm tra, khuyết tật phát hiện. Sau đó, bạn có thể xuất biên bản hoàn chỉnh.

Biên bản có thể đính kèm ảnh minh chứng không?

Có, mẫu cho phép đính kèm ảnh tổng quan hệ thống, thiết bị đóng cắt, quá trình đo và chi tiết khuyết tật. Ảnh minh chứng giúp tăng tính thuyết phục.

Biên bản này có phải là mẫu chính thức không?

Mẫu này là một biểu mẫu tham khảo, không phải là mẫu chính thức do cơ quan nhà nước ban hành. Tuy nhiên, nó được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu thông thường của một biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn.

Tạo tài liệu trực tuyến

Nhập dữ liệu kiểm tra và tạo tài liệu sẵn sàng để tải xuống.